Kính gửi Quý Nhà đầu tư,
Tháng 3/2025, trong bài “Đi tìm HOA HẬU ngành Ngân hàng“, dù lúc đó có khá nhiều ngân hàng tiêu biểu, nổi bật nhất là 3 mã: MBB, CTG và TCB. Nhưng em lại nghiêng về VPB – một lựa chọn ngược dòng, mặc dù khi đó VPB là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất và bao phủ nợ xấu thấp nhất nhóm ngân hàng nghiên cứu. Nhưng VPB vẫn được chọn, vì P/B chỉ khoảng 1,0 lần và tỷ lệ hình thành nợ xấu đã bắt đầu cải thiện –> sau đó, VPB đã tăng hơn 110% trong 2 tháng.
Trước đó, với phương pháp tương tự năm 2023 cũng đã tìm ra một cổ phiếu rất triển vọng khác đó chính là STB với luận điểm “năm cuối trích lập dự phòng”.
Vậy điều gì đúng ở cả hai lần? Bối cảnh tuy thay đổi, nhưng phương pháp để tìm ra cơ hội đầu tư thì vẫn tương tự.
Trong bản tin hôm nay Em sẽ tiếp tục sử dụng “Phương pháp so sánh” theo bốn nhóm tiêu chí: Hiệu quả kinh doanh → Lợi thế cạnh tranh → Quản trị rủi ro → Định giá. Nghiên cứu 13 mã ngân hàng và tìm cổ phiếu tốt nhất ở thời điểm hiện tại.
[Bản tin được tổng hợp từ Báo cáo Cập nhật ngành Ngân hàng ngày 06/08/2026 của SSI Research]
==============================================
Bài viết được chia thành 3 phần
I. Cơ hội và thách thức của ngành Ngân hàng nửa cuối 2026
II. Phân tích so sánh – nhà vô địch của từng hạng mục
III. Kết luận – Hoa hậu ngành ngân hàng
==============================================
I. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG NỬA CUỐI 2026
1. Cơ hội
(1) Lợi nhuận toàn ngành đang ở nhịp mạnh. Quý II/2026, 13 ngân hàng trong phạm vi nghiên cứu của SSI Research ghi nhận tổng lợi nhuận trước thuế 95,7 nghìn tỷ đồng, tăng 27,6% svck và 20,3% so với quý trước. Lũy kế 6 tháng, nhóm này hoàn thành 49,4% dự báo cả năm – đúng tiến độ kế hoạch.
(2) Biên lãi ròng phục hồi. NIM toàn ngành tăng lên 3,22% từ 3,04% trong Q2/2026, tương đương +18 điểm cơ bản so với quý trước, bất chấp lãi suất huy động đang ở mức cao.

(3) Thu nhập ngoài lãi trở thành động lực thật. Thu nhập từ phí toàn ngành đạt 22,5 nghìn tỷ đồng, tăng 54,3% svck. Dẫn đầu là STB (gấp hơn 4 lần so với quý trước), VIB (+168% svck), VPB (+160%), TCB (+74%), CTG (+58%) và ACB (+41%).

(6) Hiệu quả vận hành cải thiện thực chất. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) toàn ngành giảm còn 28,2%, từ 29,4% trong Q1/2026 và 32,6% trong Q4/2025. Lý do rất lành mạnh: chi phí hoạt động chỉ tăng 10,2% svck, trong khi tổng thu nhập hoạt động tăng 21,2% svck.

2. Thách thức
(1) Chất lượng tài sản đang xấu đi. Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành lên 1,97% từ 1,88%. Theo SSI Research, đây là mức cao nhất kể từ năm 2020. Nợ Nhóm 2 tăng lên 1,45% từ 1,30%. Và điều đáng lo nhất: tỷ lệ bao phủ nợ xấu tụt xuống 82,9%, từ 86,0% quý trước và 95% cùng kỳ 2025, dù chi phí dự phòng đã tăng 22,6% svck.

(2) Thanh khoản vẫn căng. Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi (LDR) toàn ngành ở mức 102,4%; tín dụng tăng 9,1% từ đầu năm trong khi huy động chỉ theo sau 6,8%. Hệ quả: hàng loạt ngân hàng phải vay quốc tế để bù nguồn trung dài hạn – VPBank 1,44 tỷ USD, HDBank 720 triệu USD và ACB 500 triệu USD.
II. PHÂN TÍCH SO SÁNH – NHÀ VÔ ĐỊCH CỦA TỪNG HẠNG MỤC
[Giống mọi lần, Em so sánh theo bốn nhóm tiêu chí: Hiệu quả kinh doanh → Lợi thế cạnh tranh → Quản trị rủi ro → Định giá]
1. Hiệu quả kinh doanh
(1) Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế.
Lợi nhuận toàn ngành đang ở nhịp mạnh, nhưng phân hóa rõ rệt giữa các ngân hàng. Nhìn vào bảng, quán quân là VPB với +76% svck, sau đó VCB (+58%), HDB (+51%) và MBB (+41%). Mặt bằng ngành là +27,6%.
(2) ROE. Ngôi đầu thuộc về HDB với 28% – bỏ khá xa phần còn lại. Kế đến là CTG 25%, VCB và MBB cùng 24%, VPB 21%. Nhóm đội sổ: STB 9%, MSB 11%, OCB 12%.

(3) CIR – chi phí trên thu nhập. Tốt nhất là VPB 20%, rồi CTG và HDB cùng 24%. Kém nhất là MSB và TPB cùng 39%.

2. Lợi thế cạnh tranh
(1) NIM. Dẫn đầu tuyệt đối là VPB với 5,2% – phản ánh mô hình tín dụng bán lẻ lợi suất cao. Kế đến MBB và HDB cùng 4,2%, rồi TCB 3,7%. Bình quân ngành 3,22%.
Nhưng có một chi tiết ít người để ý: VPB và MSB là hai ngân hàng duy nhất có NIM đi ngược xu hướng ngành, lần lượt giảm 13 và 29 điểm cơ bản so với quý trước, trong khi cả ngành tăng 18 điểm cơ bản.

(2) CASA – tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn, chỉ số thể hiện khả năng huy động vốn giá rẻ. Ba cái tên vượt trội: MBB 35%, TCB 35%, VCB 34% – so với bình quân ngành 24%. Ở phía ngược lại, HDB và OCB chỉ 11%, VIB 12%, VPB 13%.

(3) Tăng trưởng tín dụng từ đầu năm. Quán quân là VPB 23%, rồi HDB 20%, TCB 15%, MBB 13%. Nhóm quốc doanh thận trọng hơn hẳn: CTG và BID quanh 5–6%, VCB 5%.

* Thêm một chi tiết ít ai để ý – tốc độ huy động có theo kịp tín dụng không? Toàn ngành, tín dụng tăng 9,1% còn huy động chỉ 6,8% từ đầu năm – khoảng cách 2,3 điểm phần trăm. Nhưng HDB có tín dụng +20% và huy động +21%, tức huy động vượt tín dụng. VPB tương tự (23% và 23%). Trong bối cảnh LDR toàn ngành 102,4%, đây là điểm cộng thật cho khả năng tự chủ thanh khoản, giúp Ngân hàng đáp ứng được thanh khoản để tiếp tục tăng trưởng.
3. Quản trị rủi ro
(1) Tỷ lệ nợ xấu. Tốt nhất là VCB 0,61%, sau đó ACB 1,03%, TCB 1,08%, CTG 1,20%, MBB 1,45%. Ở đáy bảng: STB 7,54%, OCB 3,64%, VPB 3,28%, VIB 2,93%.
(2) Tỷ lệ bao phủ nợ xấu. Tốt nhất vẫn là VCB với 279% – tức mỗi đồng nợ xấu được dự phòng gần ba đồng. Tiếp theo CTG 134%, TCB 126%, ACB 105%, MBB 94%. Mỏng nhất: VIB 44%, HDB 50%, MSB 52%, VPB 56%. Bình quân ngành chỉ 82,9%.

(3) Tỷ lệ hình thành nợ xấu của các Ngân hàng
Đây mới là biểu đồ Em muốn Anh Chị nhìn kỹ nhất – biến động nợ xấu so với quý trước.
Toàn ngành, nợ xấu tăng thêm 0,08 điểm phần trăm và nợ Nhóm 2 tăng 0,16 điểm phần trăm chỉ trong một quý. Nhưng đi ngược xu hướng đó có sáu ngân hàng ghi nhận tỷ lệ nợ xấu giảm: VPB (-0,30 điểm phần trăm – mức cải thiện mạnh nhất toàn ngành), OCB (-0,05), MSB (-0,03), và VCB, TCB, VIB (cùng -0,01).
Ở chiều xấu nhất: STB tăng 0,92 điểm phần trăm về nợ xấu và 1,70 điểm phần trăm về nợ Nhóm 2; HDB tăng 2,12 điểm phần trăm nợ Nhóm 2.

4. Định giá – và cái giá của chất lượng tài sản
Toàn ngành Ngân hàng đang giao dịch ở P/B 1,4 lần và P/E 8,6 lần, trong khi VN-Index ở P/B 1,9 lần và P/E 12,1 lần. Tức cổ phiếu ngân hàng đang rẻ hơn mặt bằng chung thị trường khoảng 26% theo P/B – dù đây là nhóm chiếm khoảng một phần tư vốn hóa và vừa báo lợi nhuận tăng 27,6% svck.
(1) Bảng xếp hạng P/B trailing.

(2) Ghép P/B trailing với hai chỉ số đo lương chất lượng tài sản là: “Tỷ lệ nợ xấu” và “Tỷ lệ bao phủ nợ xấu” – thì sẽ tách được thành 3 nhóm triển vọng
Nhóm 1 – P/B cao nhưng xứng đáng đắt: VCB. P/B 2,2 lần – cao nhất ngành, cao hơn mặt bằng ngành 43%. Đổi lại là nợ xấu 0,61% và bao phủ nợ xấu 279%. Thị trường đang trả một khoản phí bảo hiểm rất rõ ràng cho sự an toàn. Theo đánh giá của Em, mức P/B của VCB là hoàn toàn xứng đáng cho chất lượng tài sản và lợi thế cạnh của VCB. Thậm chí mức P/B còn đang khá thấp so với P/B lịch sử của VCB trong những năm trước.
Nhóm 2 – Rẻ, mà tài sản vẫn chất lượng: TCB, MBB. Đây là vùng hấp dẫn nhất trên bảng.
– TCB: P/B 1,2 lần, nợ xấu 1,08%, bao phủ 126%. Và nếu so với chính lịch sử của nó là 1,31 lần.
– MBB: P/B 1,3 lần, nợ xấu 1,45%, bao phủ 94% – kèm CASA 35% cao nhất ngành.
Nhóm 3 – Rẻ nhưng nợ xấu lớn: VPB. P/B 1,0 lần – rẻ nhất trong nhóm ngân hàng lớn, thấp hơn ngành 29%. Nhưng nợ xấu 3,28% – gấp rưỡi ngành, và bao phủ chỉ 56%. Điều đáng chú ý là kỳ này VPB vẫn giữ : nợ xấu giảm 0,30 điểm phần trăm so với quý trước – mức cải thiện mạnh nhất trong 13 ngân hàng.
III. KẾT LUẬN – “HOA HẬU” NGÀNH NGÂN HÀNG
Thông tin quan trọng, tại cuộc họp ngày 13/08/2026, Ngân hàng Nhà nước cho biết sẽ căn cứ mức độ tuân thủ chỉ đạo giảm mặt bằng lãi suất để giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2027.

Quan điểm cá nhân của Em: đây có thể là tiêu chí phân loại quan trọng nhất cho cổ phiếu ngân hàng nửa cuối năm 2026 và trong năm tới. Ngân hàng nào giảm được lãi suất cho vay mà vẫn giữ được NIM –> tức có CASA tốt, chi phí vốn thấp, thu nhập ngoài lãi bù đắp – sẽ được thưởng room. Ngân hàng nào giữ mặt bằng lãi vay cao sẽ bị phạt.
Do đó, ở thời điểm hiện tại, tiêu chí “Lợi thế cạnh tranh” của Ngân hàng sẽ được ưu tiến đánh giá cao hơn các tiêu chí khác.
(2) Bảng xếp hạng các cổ phiếu Ngân hàng khi chấm điểm theo 4 tiêu chí.
Sau khi chấm điểm các ngân hàng theo tiêu chí theo thang điểm cá nhân, cả nhà có thể thấy được sẽ có 5 Ngân hàng khá nổi bật khi xuất hiện trong các 4 tiêu chí được chấm điểm gồm: VCB, MBB, TCB, HDB và VPB.

(1) VCB — Điểm 6,4 | P/B 2,2x
ĐIỂM MẠNH: Nợ xấu 0,61% – thấp nhất trong 13 ngân hàng, chỉ bằng 1/3 bình quân ngành 1,97%. Bao phủ nợ xấu 279% – gấp hơn 3 lần ngành (83%); mỗi đồng nợ xấu được dự phòng gần 3 đồng. LNTT tăng 58% svck, gấp đôi mặt bằng ngành (+27,6%) và cao nhất khối quốc doanh. CASA 34% – top 3 ngành (bình quân 24%), nền huy động giá rẻ vững. Chi phí vốn chỉ tăng 11 điểm cơ bản QoQ – thấp nhất bảng, trong khi nhóm cổ phần tăng 71 điểm cơ bản
ĐIỂM YẾU: P/B 2,2 lần – đắt nhất ngành, cao hơn bình quân 59% và cao hơn cả VN-Index (1,9x). Tăng trưởng tín dụng chỉ 5% so với ngành 9,1% – gần như đứng ngoài chu kỳ mở rộng. NIM 3,0% – dưới bình quân ngành 3,2%, hệ quả của cơ cấu cho vay khách hàng lớn lãi suất thấp. CIR 32% – kém hơn ngành 28%, chưa tương xứng với quy mô
–> Chất lượng tài sản tốt, lợi thế cạnh tranh lớn nhất ngành, định giá thấp so với giá trị P/B trong quá khứ –>Phù hợp NĐT có khẩu vị đầu tư, tích sản
(2) MBB — Điểm 7,4 | P/B 1,3x
ĐIỂM MẠNH: CASA 35% – cao nhất ngành cùng TCB, vượt bình quân 24% tới 11 điểm phần trăm, NIM 4,2% vượt ngành (3,2%), lại còn tăng 35 điểm cơ bản QoQ – mức tăng mạnh thứ hai bảng, Nợ Nhóm 2 giảm 0,08 điểm phần trăm QoQ trong khi toàn ngành tăng 0,16 điểm phần trăm, LNTT +41% svck và ROE 24%, đều trên mặt bằng ngành (+27,6% và 20%).
ĐIỂM YẾU: Bao phủ nợ xấu 94% – dưới ngưỡng 100%, thua xa VCB (279%), CTG (134%), TCB (126%). Chi phí vốn tăng 70 điểm cơ bản QoQ, gần mức cao nhất bảng – áp lực lên NIM quý tới. Tín dụng +13% nhưng huy động chỉ +8%, chênh 5 điểm phần trăm trong bối cảnh LDR ngành đã 102,4%. Không có trụ nào vượt trội tuyệt đối – khó tạo câu chuyện định giá lại đột biến
–> MBB tiêu chí nào cũng tốt – cân đối nhất trong 13 mã nghiên cứu, phù hợp làm cổ phiếu cho cả khẩu vị lướt sóng + đầu tư.
(3) TCB — Điểm 7,4 | P/B 1,2x
ĐIỂM MẠNH: Nợ xấu 1,08% – top 3 ngành, chỉ sau VCB (0,61%) và ACB (1,03%). Bao phủ 126% – vượt xa ngành 83%, thuộc nhóm 3 ngân hàng trên 120%. CASA 35% cao nhất ngành cùng MBB. Cả nợ xấu lẫn nợ Nhóm 2 đều giảm QoQ (–0,01 và –0,02 điểm phần trăm), đi ngược xu hướng chung. P/B 1,2 lần – rẻ hơn ngành 13%, và rẻ hơn chính mức lịch sử 1,31 lần của TCB
ĐIỂM YẾU: ROE 17% – dưới bình quân ngành 20%, thua VCB/MBB (24%) và HDB (28%). LNTT chỉ +22% svck, thấp hơn mặt bằng ngành +27,6%. CIR 31% – kém hơn ngành 28%. Tín dụng +15% nhưng huy động chỉ +5% – khoảng cách 10 điểm phần trăm, lớn nhất trong 13 ngân hàng
–> Ba tiêu chí mạnh, nhưng chỉ bị một tiêu chí “hiệu quả kinh doanh” đang kém trong 2 quý đầu năm 2026. –> Phù hợp cho NĐT có khẩu vị đầu tư và lướt sóng.
(4) HDB — Điểm 5,9 | P/B 1,6x
ĐIỂM MẠNH: ROE 28% – cao nhất trong 13 ngân hàng, vượt ngành 20% tới 8 điểm phần trăm. CIR 24% – tốt thứ hai bảng cùng CTG, so với ngành 28%. LNTT +51% svck, gần gấp đôi mặt bằng ngành. NIM 4,2% và tăng 37 điểm cơ bản QoQ – mức tăng mạnh nhất toàn ngành. Huy động +21% vượt tín dụng +20% – tự chủ thanh khoản, điểm cộng thật khi LDR ngành 102,4%
ĐIỂM YẾU: Nợ Nhóm 2 tăng 2,12 điểm phần trăm QoQ lên 4,70% – cao nhất bảng, và cao hơn cả tỷ lệ nợ xấu 2,79% của chính HDB. Bao phủ nợ xấu 50% – nhóm mỏng nhất ngành, chỉ bằng 60% mức bình quân 83%. CASA 11% – thấp nhất bảng cùng OCB, kém ngành 24% tới hơn một nửa. P/B 1,6 lần – đắt hơn ngành 16%, tức lợi nhuận cao đã phản ánh vào giá. Chi phí vốn +80 điểm cơ bản QoQ – cao nhất bảng
–> Lợi nhuận đỉnh ngành nhưng đệm dự phòng mỏng nhất. Đinh giá tuy đã không còn rẻ nhưng “câu chuyện riêng” vẫn điểm nhấn quan trọng thu hút dòng tiền. –> Quan điểm cá nhân đây là cổ phiếu có rủi ro cao hơn so với các mã còn lại –-> Phù hợp NĐT có khẩu vị lướt sóng, chấp nhận rủi ro.
(5) VPB — Điểm 7,2 | P/B 1,1x
ĐIỂM MẠNH: LNTT +76% svck – quán quân ngành, gấp gần 3 lần mặt bằng +27,6%. CIR 20% – hiệu quả chi phí tốt nhất trong 13 ngân hàng (ngành 28%). NIM 5,2% – cao nhất ngành, vượt bình quân 3,2% tới 2 điểm phần trăm. Nợ xấu giảm 0,30 điểm phần trăm QoQ – mức cải thiện mạnh nhất toàn ngành, trong khi ngành tăng 0,08 điểm phần trăm. Tín dụng +23% và huy động +23% – tăng trưởng tín dụng nhanh nhất ngành mà vẫn cân bằng thanh khoản. P/B 1,1 lần – rẻ hơn ngành 20%
ĐIỂM YẾU: Nợ xấu 3,28% – gấp 1,7 lần bình quân ngành 1,97%. Bao phủ nợ xấu 56% – thuộc nhóm mỏng nhất, chỉ bằng 1/5 của VCB. CASA 13% – kém ngành 24% gần một nửa, phụ thuộc vốn huy động có kỳ hạn. NIM giảm 13 điểm cơ bản QoQ trong khi ngành tăng 18 điểm cơ bản – VPB và MSB là hai mã duy nhất đi ngược. Chi phí vốn +78 điểm cơ bản QoQ, gần cao nhất bảng
–> Tuy đang có định giá thấp nhất nhưng VPB cũng là ngân hàng có tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao. –> Phù hợp với NĐT có khẩu vị lướt sóng, chấp nhận rủi ro.
==============================================
Về khuyến nghị cụ thể cho từng nhóm ngành hoặc cổ phiếu, Anh Chị Nhà đầu tư có thể theo dõi thêm trong room cộng đồng, hoặc liên hệ trực tiếp với Em để được trao đổi chi tiết và phù hợp hơn với danh mục riêng của mình nhé.
==============================================
Bài viết được tóm tắt lại từ Bài phân tích của SSI Research
==============================================
Cảm ơn Quý Nhà Đầu Tư đã dành thời gian theo dõi Bản tin khuyến nghị. Chúc Quý Anh Chị Nhà Đầu Tư thành công và hẹn gặp lại trong bản tin tiếp theo.
==============================================
Do Hoang Quan (Mr.)
Manager
SSI – Nguyen Huu Canh
SSI – Securities Services – Retail Brokerage
Shop House 06 – 07, Park 2, Vinhomes Central Park, 208 Nguyen Huu Canh Str, Ward 22, Binh Thanh Dist, HCMC, Vietnam
M: 090 131 2279 | T: 028 38245079 Ext 261 | E: quandh1@ssi.com.vn | W: www.ssi.com.vn





